16 June 2013
Lịch sử tiến hóa của Logo hãng Shell
Logo của hãng Shell được bóng gió nhắc đến trong chương 16, phần II, Lolita:
She had found the toilet occupied and had crossed over to the sign of the Conche in the next block.
Chim Ruồi (hummingbird)
6 June 2013
Continental Divide (Chương 16, Lolita)
Trong chuyến đi thứ hai của Humbert và Lolita có xuất hiện thành phố Wace, nằm gần đường Phân Thủy Đại Lục (Continental Divide) của Mỹ. Thành phố này dường như không có thật, nhưng đường Continental Divide là có thật. Có thể thấy nó được vẽ bằng đường gạch màu đỏ ở hình dưới. Lưu ý rằng trong bản tiếng Nga, Nabokov thay Continental Divide bằng Скалистые Горы (Dãy Rocky).
Trích đoạn Lolita, chương 16, phần II:
Farewell, Appalachia! Leaving it, we crossed Ohio, the three states beginning with “I,” and Nebraska—ah, that first whiff of the West! We travelled very leisurely, having more than a week to reach Wace, Continental Divide, where she passionately desired to see the Ceremonial Dances marking the seasonal opening of Magic Cave, and at least three weeks to reach Elphinstone, gem of a western State where she yearned to climb Red Rock from which a mature screen star had recently jumped to her death after a drunken row with her gigolo.
Bản tiếng Nga:
Прощай, Аппалачи!
Покинув его, мы пересекли Огайо, три штата, начинающихся на "И", и
Небраску – ах, это первое дуновение Запада! Мы уехали не спеша, так как у нас
была целая неделя, чтобы достичь Уэйс, городок в Скалистых Горах, где ей
страстно хотелось посмотреть на Обрядовые Пляски индейцев в день ежегодного
открытия Магической Пещеры, и почти три недели, чтобы добраться до Эльфинстона,
жемчужины одного из западных штатов, где ей мечталось взобраться на Красный
Утес, с которого одна немолодая звезда экрана не так давно бросилась и убилась
насмерть после пьяного скандала со своим сутенером.
1 June 2013
Giống Chó Dackel
Chó Dachshund (Dackel) còn gọi là Chó datsun, lạp xưởng, xúc xích. Dachshund là giống chó thân dài, ngực nở, bụng hóp, hoạt bát, rắn chắc với 4 chân rất ngắn. Chúng tạo cho giống chó này một dáng vẻ độc đáo và đầy chất thông thái. Đầu thuôn dài, mắt hơi lồi, mõm dài với bộ hàm khoẻ mạnh cùng những chiếc răng vô cùng sắc bén. Mắt có hình ôvan, màu đỏ sẫm hoặc nâu đen, rất năng động và thân thiện. Tai khá linh hoạt và luôn buông lơ lửng ở hai bên má. Lông của giống chó lông ngắn mượt mà, bóng bảy và đồng nhất.
Dachshund là giống chó có nguồn gốc từ Đức, được biết đến như một loài chó săn nhỏ. Xuất hiện từ thế kỷ 15, nhưng giống chó này bắt đầu phát triển mạnh ở Đức vào thế kỷ thứ 17. Đến thế kỷ 19, Dachshund được đưa đến Hoa Kỳ và trở thành giống chó phổ biến cho đến ngày này. Tuy trở thành một loại thú cưng, không phải là một thợ săn, nhưng Dachshund vẫn duy trì được các đặc tính độc lập, can đảm và dũng cảm, rất cuốn hút và đem lại cảm giác vui tươi.
Sống động và tình cảm, kiêu hãnh và bạo dạn. Rất thận trọng và ranh mãnh, Dachshund rất thông minh và có thể tìm cách để dạy lại chủ nhân. Rất trung thành và quyến luyến với gia chủ. Xếp vào loại hơi khó dạy bảo. Bộc lộ rõ khả năng bảo vệ. Lúc còn nhỏ rất thích sủa và sủa khá to so với kích thước của chúng. Thích đào bới.
25 May 2013
22 May 2013
Shakespeare và Ben Jonson
Trích chương 13, phần II, Lolita:
I detest the theatre as being a primitive and putrid form, historically speaking; a form that smacks of stone-age rites and communal nonsense despite those individual injections of genius, such as, say, Elizabethan poetry which a closeted reader automatically pumps out of the stuff.
Elizabethan poetry trong bản tiếng Nga được Nabokov dịch thành: поэзия Шекспира или Вен Джонсона. (Shakespeare và Ben Jonson)
Ben Jonson:
Ben Jonson (tên đầy đủ: Benjamin Jonson, 11 tháng 6 năm 1572 – 6 tháng 8 năm 1637) – nhà viết kịch, nhà thơ Anh. Cùng với William Shakespeare và Christopher Marlowe, được coi là một trong những nhà viết kịch lớn nhất của thời đại Elizabeth.
Shakespeare:
William Shakespeare (phiên âm tiếng Việt: Uy-li-am Sếch-xpia, sinh năm 1564 (làm lễ rửa tội ngày 26 tháng 4, không rõ ngày sinh), mất ngày 23 tháng 4, 1616) là một nhà văn và nhà viết kịch Anh, được coi là nhà văn vĩ đại nhất của Anh và là nhà viết kịch đi trước thời đại. Ông cũng được vinh danh là nhà thơ tiêu biểu của nước Anh và là "Nhà thơ của Avon" (Avon là quê của Shakespeare, viết tắt của Stratford-upon-Avon). Những tác phẩm của ông, bao gồm cả những tác phẩm hợp tác, bao gồm 38 vở kịch, 154 bản sonnet, 2 bản thơ tường thuật dài, và vài bài thơ ngắn. Những vở kịch của ông đã được dịch ra thành rất nhiều ngôn ngữ lớn và được trình diễn nhiều hơn bất kì nhà viết kịch nào.
13 May 2013
Forsythia (Liên Kiều)
Chương 12, phần II, Lolita:
Tháng Một nóng ẩm, còn Tháng Hai lừa lũ Liên Kiều: dân thị trấn chưa ai từng thấy thời tiết thế này.
12 May 2013
Noon (Doris Lee)
Trích chương 12, phần II, Lolita:
January was humid and warm, and February fooled the forsythia: none of the townspeople had ever seen such weather. Other presents came tumbling in. For her birthday I bought her a bicycle, the doe-like and altogether charming machine already mentioned—and added to this a History of Modern American Fainting: her bicycle manner, I mean her approach to it, the hip movement in mounting, the grace and so on, afforded me supreme pleasure; but my attempt to refine her pictorial taste was a failure; she wanted to know if the guy noon-napping on Doris Lee’s hay was the father of the pseudo-voluptuous hoyden in the foreground, and could not understand why I said Grant Wood or Peter Hurd was good, and Reginald Marsh or Frederick Waugh awful.
10 May 2013
3 May 2013
Subscribe to:
Comments (Atom)














